Bảng phiên âm chữ cái tiếng Anh chuẩn quốc tế hay còn viết tắt là IPA (International Phonetic Alphabet) là bảng phiên âm những âm tiếng Anh quốc tế.

Bảng phiên âm tiếng chữ cái tiếng Anh chuẩn quốc tế hay còn viết tắt là IPA (International Phonetic Alphabet) là bảng phiên âm những âm tiếng Anh quốc tế. Để có thể học phát âm tiếng Anh thật tốt thì bạn cần nắm được cách đọc những âm trong tiếng Anh có trong bảng phiên âm này.

Cấu tạo bảng phiên chữ cái tiếng Anh (bảng phiên âm quốc tế IPA)

bảng phiên âm chữ cái tiếng Anh

Phiên âm IPA có các nguyên âm và phụ âm. Hai nguyên âm ghép với nhau sẽ tạo thành một nguyên âm ghép. Có 12 nguyên âm đơn trong bảng IPA nhưng một số nguyên âm khá giống nhau nên ta có thể gom chúng thành 9 nguyên âm. Một số nguyên âm có thể kết hợp với một nguyên âm khác tạo thành nguyên ấm ghép, chúng ta có 8 nguyên âm ghép. Còn lại chúng ta có 24 phụ âm trong đó có nhiều phụ âm.

Các nguyên âm : /ʌ/, /ɑ:/, /æ/, /e/, /ə/, /ɜ:/, /ɪ/, /i:/, /ɒ/, /ɔ:/, /ʊ/, /u:/, /aɪ/, /aʊ/, /eɪ/, /oʊ/, /ɔɪ/, /eə/, /ɪə/, /ʊə/

Các phụ âm : /b/, /d/, /f/, /g/, /h/, /j/, /k/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, /p/, /r/, /s/, /ʃ/, /t/, /tʃ/, /θ/, /ð/, /v/, /w/, /z/, /ʒ/, /dʒ/

Xem thêm: nên học tiếng Anh giao tiếp ở đâu, phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất.

Cách học bảng phiên âm chữ cái tiếng Anh quốc tế chuẩn cho phần nguyên âm như sau:

Tổng hợp cách đọc bảng phiên âm chữ cái tiếng Anh

Dưới đây, chúng tôi sẽ tổng hợp cách đọc bảng phiên âm chữ cái tiếng Anh để các bạn có thể bỏ túi cho mình.

bảng phiên âm chữ cái tiếng Anh

– Đối với môi:

+ Chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/

+ Môi mở vừa phải (âm khó): / ɪ /, / ʊ /, / æ /

+ Môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ /

+ Lưỡi răng: /f/, /v/

– Đối với lưỡi:

+ Cong đầu lưỡi chạm nướu: / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /

+ Cong đầu lưỡi chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /.

+Nâng cuống lưỡi: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /

+Răng lưỡi: /ð/, /θ/.

– Đối với dây thanh:

+ Rung (hữu thanh): các phụ âm, /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/

+Không rung (vô thanh): /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/

Một số lưu ý khi học bảng phiên âm chữ cái tiếng Anh

Khi học bảng phiên âm quốc tế các bạn có thể chú ý một số những điểm sau:

bang phien am chu cai tieng anh 2

– Tra từ điển: Khi các bạn học bảng phiên âm quốc tế, gặp từ mới hãy tra từ điển để biết chính xác cách đọc của từ đó. Có rất nhiều từ có cách đọc khá giống nhau nhưng lại chỉ khác biệt một chút. Hãy chú ý đến tra từ điển để đọc đúng nhé.

– Chú ý vào cách phát âm của người bản xứ: các bạn có thể tìm và xem những phim truyền hình dạng sitcom của các nước có tiếng Anh là ngôn ngữ thứ nhất.

– Thu âm giọng của mình: Hãy luyện tập hàng ngày hoặc cách ngày như một thói quen và đưa cho một người giỏi tiếng Anh hơn bạn. Bắt đầu từ những bước nhỏ, học cách phát âm chuẩn xác từ những từ đơn giản nhất, bạn sẽ dễ dàng nhận ra sự khác biệt khi so sánh giọng phát âm hiện tại với những ngày bắt đầu luyện tập.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về bảng phiên âm tiếng Anh để các bạn có thể nắm rõ hơn. Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ mang đến cho các bạn những thông tin bổ ích nhất. Cảm ơn các bạn đã theo dõi.

Có thể bạn quan tâm: học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc, đơn xin việc bằng tiếng Anh, luyện nghe tiếng Anh giao tiếp hàng ngày.

 

Bài viết liên quan